
Trung Quốc hiện đang là thị trường tiêu thụ gạo mỗi năm, chiếm hơn 30% toàn cầu. Dù là nước sản xuất lớn, Trung Quốc vẫn nhập khẩu 4-6 triệu tấn gạo mỗi năm. Nhập khẩu gạo để đa dạng hoá nguồn cung cấp mỗi năm, ổn định giá trong nước, và bày bán các phân khúc cao cấp. Do đó, nhu cầu gạo về chất lượng của Trung Quốc ngày càng lớn. Chính vì mà cũng ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu gao sang Trung Quốc để kinh doanh. Tuy nhiên, Trung Quốc cũng yêu cầu khá cao về tiêu chuẩn. Bài viết này, VietAviation sẽ cung cấp cho khách hàng thông tin về tiêu chuẩn các loại gạo để xuất khẩu gạo sang Trung Quốc.
I. Tìm hiểu chung về thị trường, sản lượng gạo Trung Quốc nhập khẩu

1.Tổng quan về nhu cầu tiêu thụ gạo
Trung Quốc với lượng dân số đã khoảng hơn 1 tỉ dân, chiếm ⅕ dân số thế giới. Do đó, nhu cầu lương thực đặc biệt các sản phẩm dùng hằng ngày như gạo, cũng không hề nhỏ. Trung Quốc là nước sản xuất và tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới, với sản lượng trung bình đạt khoảng 210-215 triệu tấn/ năm.
Tuy nhiên, do biến động về khí hâu, dịch bệnh cây trồng và chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất. Trung Quốc vẫn duy trì lượng nhập khẩu gạo khá lớn nhằm ổn định an ninh lương thực, và đáo ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng.
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), trong năm 2023, Trung Quốc tiêu thị khoảng 150 triệu tấn gạo, chiếm hơn 30% tổng tiêu dùng toàn cầu. Nhu cầu người dân nội địa ngày càng gia tăng với các loại gạo chất lượng. Gạo thơm, nếp tẻ, mềm dùng cho các món ăn hiện đại và tiêu dùng cao cấp.
2. Sản lượng gạo nhập khẩu của Trung Quốc
Trung Quốc nhập khẩu từ hơn 20 quốc gia với tổng sản lượng hàng năm dao động từ 3,5 – 6 triệu tấn, tuỳ vào sản lượng trong nước và biến động thị trường. Khách hàng có thể tham khảo bảng sau
| Năm | Sản lượng nhập khẩu triệu tấn | Tăng / Giảm |
| 2019 | 2,8 | – |
| 2020 | 4,8 | Tăng 71% |
| 2021 | 5,2 | Tăng 8,3% |
| 2022 | 6,1 | Tăng 17,3% |
| 2023 | 5,6 | Giảm 8,2% |
Theo Nguồn Hải Quan Trung Quốc, USDA
Mặc dù Trung Quốc có thể tự cung cấp hơn 90% sản lượng gạo trong nước. Nhưng Trung Quốc vẫn nhập một lượng lớn gạo đặc biệt, cao cấp như gạo thơm, gạo đặc sản và ổn định giá trong nước.
3. Các nước xuất khẩu gạo chính vào Trung Quốc
– Việt Nam: chiếm khoảng 30 – 35% thị phần nhập khẩu, nổi bật với nhóm gạo (ST25, Jasmine)
– Myanmar phổ biến với loại gạo trắng, gạo tẻ truyền thống
– Thái Lan là về gạo chất lượng cao, gạo hữu cơ
– Pakistan, Ấn Độ thì gạo Basmati và các loại gạo cứng đặc thù
– Campuchia và Lào nổi bật với gạo gạo đặc sản, niche market
II. Thị trường Trung Quốc có tiềm năng cho doanh nghiệp gạo Việt Nam không?

Có thể thấy là Việt Nam hiện được xem là nhà cung cấp gạo lớn nhất cho Trung Quốc, đặc biệt qua tuyến cửa khẩu Lào Cai, Móng Cái, Hữu Nghị Quan.
+ Bởi vì vị trí địa lý gần nhau, có thể giảm được chi phí logistics, giao thương thuận lợi (cả đường bộ, đường biển,…)
+ Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh. Gạo ST25, Jasmin, gạo thơm chất lượng cao phù hợp thị hiếu người tiêu dùng Trung Quốc.
+ Uy tín thị trường ngày càng tăng cao. Thương hiệu gạo của Việt Nam ngày càng cải thiện rõ rệt nhờ nâng cao chất lượng, truy xuất nguồn gốc, bao bì đẹp. Không chỉ riêng Trung Quốc, gạo Việt Nam còn xuất khẩu đi các nước lớn trên thế giới.
Hiện nay nhu cầu tiêu dùng của người Trung Quốc không chỉ quan tâm về giá, mà còn ưu tiên các yếut tố về chất lượng. Gạo thơm, mềm, dẻo nhẹ. Không biến đổi gen (non-GMO), sạch hữu cơ. Bao bì thì phải đẹp, nhỏ gọn, có QR truy xuất nguồn gốc. Và hiện nay, xu hướng này cũng đang dần trở thành yêu cầu xuất khẩu gạo đi các nước khác trên thế giới.
III. Các loại gạo được xem đủ tiêu chuẩn để xuất đi Trung Quốc

1.Gạo thơm cao cấp (Premium Fragrant Rice)
Các giống gạo tiêu biểu như ST24, ST25, Jasmin, OM5451. Đặc điểm các loại gạo này là hạt dài, trắng trong, thơm nhẹ, dẻo vừa. Các loại gạo bình thường Trung Quốc có thể sản xuất được tại thị trường nội địa. Tuy nhiên đối với các loại gạo đặc sản của từng nước thì Trung Quốc cũng cần phải nhập khẩu. Thị trường Trung Quốc ưa chuộng do phù hợp với các món ăn cao cấp và khẩu vị miền Nam, Đông Trung Quốc.
2. Gạo trắng hạt dài (Long Grain White Rice)
Các giống phổ biến IR50404, OM4900, OM6976. Đặc điểm gạo này là dạt dài, mềm, giá thành rẻ. Thích hợp dùng cho thị trường đại trà, dùng trong nhà hàng, bếp ăn công nghiệp tại Trung Quốc.
3. Gạo Japonica (gạo hạt tròn, ngắn)
Chủ yếu là từ vùng đồng bằng sông Hồng. Được tiêu thụ tại các tỉnh phía Bắc Trung Quốc, nơi có khẩu vị thích ăn cơm mềm, dẻo nhiều.
4. Gạo lứt, gạo hữu cơ (Organic, Brown Rice)
Chính thì sẽ phục vụ cho thị trường cao cấp, người tiêu dùng quan tấm đến sức khoẻ. Yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình sản xuất, chứng nhận hữu cơ, kiểm soát dư lượng thuốc BVTV.
IV. Những quy định xuất khẩu gạo sang Trung Quốc hiện nay

Vận chuyển xuất khẩu gạo qua Trung Quốc luôn được chú trọng cả về chất lượng gạo đến quy trình sản xuất. Gạo được sàng lọc kỹ càng, cẩn thận. Một số đặc điểm gạo xuất khẩu được nhận biết như sau:
+ Gạo có khả năng hấp thụ mùi xung quanh rất nhanh và mạnh
+ Gạo xuất khẩu thường được gói trong bao đay, trọng lượng từ 25 đến 50kg mỗi bao. Các quy định lượng gạo này sẽ giúp thuận tiện trong quá trình vận chuyển gạo, cũng việc kiểm tra, đếm.
+ Thay đổi độ ẩm theo tuỳ điều kiện và sự tác động của môi trường là một đặc tính của gạo. Ví dụ như, nếu độ ẩm bên ngoài thấp, gạo sẽ toả ẩm mạnh, gây nên tình trạng hao hụt về trọng lượng từ 1,5 đến 3,5%, thậm chí là lớn hơn. Trong trường hợp độ ẩm bên ngoài ngoài cao hơn, gạo sẽ hút ẩm, gạo bị ướt, nhanh chóng bị lên men, và ảnh hưởng đến chất lượng của gạo.
+ Gạo xuất khẩu của Việt Nam đa số chưa nhiều các loại phân bón, thuốc kháng sinh hoặc thuốc trừ sâu làm giảm chất lượng hạt gạo. Đối với các doanh nghiệp mới, thì cần phải quan tâm đến quy trình GAP. Đảm bảo được GAP về an toàn trước tiên, sau đó hãy quan tâm đến chất lượng gạo ngon. Bởi vì chất lượng gạo ngon mà có nhiều chất không tốt, không đảm bảo vệ sinh cũng sẽ rất khó để được xuất khẩu.
Quy trình GAP là viết tắt của Good Agricultural Practices, là quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. Là những phương pháp được áp dụng vào quy trình sản xuất nông nghiệp, thực phẩm cho người tiêu dùng hoặc chế biến an toàn và hợp vệ sinh
Dưới đây là tiêu chuẩn phẩm chất các loại gạo xuất khẩu của Việt Nam, khách hàng là doanh nghiệp có thể xem thử:
| Loại gạo | Tấm (%) | Độ ẩm (%) | Hạt hư (%) | Hạt vàng (%) | Tạp chất (%) | Thóc (hạt/kg) | Hạt bạc phấn (%) | Hạt non (%) | Yêu cầu |
| Gạo trắng hạt dài Việt Nam 25% tấm | <25 | <14.5 | <2.0 | <1.5 | <5.0 | <30 | <8.0 | <1.5 | Xay xát kỹ |
| Gạo trắng hạt dài Việt Nam 15% tấm | <15 | <14 | <1.5 | <1.25 | <0.2 | <25 | <7.0 | <0.3 | Xay xát kỹ |
| Gạo trắng hạt dài Việt Nam 10% tấm | <10 | <14 | <1.25 | <1.0 | <0.2 | <20 | <7.0 | <0.2 | Xay xát kỹ |
| Gạo trắng hạt dài Việt Nam 5% tấm | <5.0 | <14 | <1.5 | <0.5 | <0.1 | <15 | <6.0 | <0.2 | Xay xát kỹ |
V. Quy Trình Xuất Khẩu Gạo Sang Trung Quốc Chi Tiết

Bước 1: Truy cập vào hệ thống và tạo tài khoản
Vào website chính https://cifer.singlewindow.cn. Sau đó nhấn vào nút Sign Up – Đăng ký và điền đầy đủ các thông tin doanh nghiệp. Cung cấp email hợp lệ để nhận mã xác minh. Và cuối cùng tạo tài khoản thành công thì nhấn nút tiến hành đăng nhập.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
Tuỳ thuộc vào từng loại thực phẩm, mà doanh nghiệp sẽ cần:
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh
+ Hồ sơ kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm
+ Hệ thống HACCP/GMP hoặc tương đương
+ Giấy phép VSATTP do Bộ NN&PTNT hoặc Bộ Y tế cấp
+ Thông tin về quy trình sản xuất, đóng gói, lưu kho
+ Hình ảnh sơ đồ mặt bằng nhà máy (floor plan)
+ Mô tả ngắn về quy trình truy xuất nguồn gốc
+ Giấy hun trùng gạo xuất khẩu
+ Mã vùng trồng (Planting Area Code)
+ Mã cơ sở chế biến (Processing Facility Code)
Doanh nghiệp cần phải gửi bản kỹ thuật vùng trồng, quy trình canh tác, bản đồ, hình ảnh vùng trồng, chứng nhận vê sinh an toàn. Thực hiện kỹ càng theo giám sát định kỳ của Trung Quốc.
Bước 3: Doanh nghiệp cần điền thông tin đăng ký GACC
Khách hàng cần phải đăng nhập vào hệ thống Cifer. Vào danh mục Overseas Manufacturer Registration, và chọn loại hình doanh nghiệp. Ví dụ như Manafacturer, Proccessor, hay Storage,…
Tiếp theo doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin như:
+ Tên doanh nghiệp (tiếng Anh)
+ Địa chỉ trụ sở và nhà máy
+ Sản phẩm đăng ký
+ Mã HS code
+ Thông tin người đại diện liên hệ
+ Tải các tài liệu liên quan (PDF, hình ảnh, giấy phép,..)
Bước 4: Gửi hồ sơ và theo dõi trạng thái
Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ cho phép nộp hồ sơ trực tuyến. Thời gian xem xét hồ sơ là từ 5-15 ngày làm việc. Nếu được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ nhận mã số GACC dạng 10 chữ số. Mã số này bắt buộc in trên bao bì xuất nhập khẩu.
Bước 5: In mã GACC lên bao bì sản phẩm
Theo quy định, mã GACC phải được in lên trên bao bì đơn vị và bao bì ngoài. Ví dụ như GACC Registration No:8400000123. Và doanh nghiệp cũng cần phải khai báo trong các hồ sơ thông quan và kiểm dịch.
Những lưu ý quan trọng mà người bán nên chú ý:
+ Một số ngành liên quan đến như thuỷ sản, thịt, sữa,.. Còn phải yêu cầu đăng ký qua cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu – tại Việt Nam. Đó chính là Cục Thú y hoặc NAFIQAD, doanh nghiệp không thể tự đăng ký.
+ Thông tin đăng ký phải khớp với bao bì, nhãn mác thực thế, tránh khai báo sai.
+ Mỗi năm, GACC sẽ có thể yêu cầu lại việc cập nhật các thông tin doanh nghiệp.
+ Hồ sơ xin GACC có thể bị trả về nếu thiết tài liệu hoặc không đúng định danh.
VI. Mã HS Code Của Các Loại Gạo

| Mã HS | Mô tả | Thuế VAT | Thuế xuất khẩu |
| 100610 | – Thóc | 0% | 0% |
| 10061010 | – – Phù hợp để gieo trồng | 0% | 0% |
| 10061090 | – – Loại khác: | 0% | 0% |
| 100620 | – Gạo lứt | 0% | 0% |
| 10062010 | – – Gạo Hom Mali (SEN) | 0% | 0% |
| 10062090 | – – Loại khác | 0% | 0% |
| 100630 | – Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed): | 0% | 0% |
| 10063030 | – – Gạo nếp (SEN) | 0% | 0% |
| 10063040 | – – Gạo Hom Mali (SEN) | 0% | 0% |
| – – Loại khác: | 0% | 0% | |
| 10063091 | – – – Gạo đồ (1) | 0% | 0% |
| 10063099 | – – – Loại khác | 0% | 0% |
VII. Các Cách Vận Chuyển Xuất Khẩu Gạo Sang Trung Quốc

1. Vận Chuyển Chính Ngạch
Đây là phương thức vận chuyển hợp pháp, đảm bảo đầy đủ giấy tờ hải quan và thuế nhập khẩu. Hàng hóa được vận chuyển thông qua đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không. Xuất khẩu gạo thường sẽ đi hàng chính ngạch, vì mỗi lần hàng đi có thể lên đến vài tấn.
Với chính ngạch, hàng hóa được bảo vệ tốt hơn, vận chuyển ổn định và minh bạch, tuy nhiên chi phí có thể cao hơn so với các phương thức khác. Ưu điểm của phương thức này là đảm bảo hàng hóa được bảo vệ, giao hàng ổn định, minh bạch nhưng chi phí thường cao hơn.
2. Vận Chuyển Tiểu Ngạch
Phương thức này phù hợp với hàng hóa có giá trị thấp, trọng lượng nhỏ và không yêu cầu thủ tục nhập khẩu phức tạp. Hàng hóa được vận chuyển qua các đơn vị trung gian với chi phí thấp hơn. Tuy nhiên thời gian giao hàng có thể linh động hơn và có rủi ro cao hơn so với chính ngạch.
Số lượng hàng hoá sẽ dao động 100-400kg, cũng rất lớn dành cho đường tiểu ngạch. Nhưng cũng vận chưa đủ để có thể vận chuyển chính ngạch và có lời. Vì vận chuyển chính ngạch chỉ có lời khi số lượng hàng hoá lớn, sẽ bù vào tiền vận chuyển. Nếu hàng hoá nhỏ mà muốn đi chính ngạch sẽ đội giá lên rất nhiều.
VIII. Các Hình Thức Xuất Khẩu Gạo Sang Trung Quốc

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các phương thức vận chuyển hàng hóa đi Trung Quốc đã được tối ưu với ba lựa chọn phổ biến: đường biển, đường hàng không và đường bộ. Mỗi phương thức có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại hàng hóa và nhu cầu khác nhau.
1. Vận Chuyển Đường Biển
Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển sẽ là lựa chọn phù hợp đối với hàng hóa có khối lượng lớn. Hàng cồng kềnh như máy móc, thiết bị công nghiệp hoặc nguyên liệu sản xuất. Và không yêu cầu thời gian giao hàng gấp rút. Chi phí vận chuyển thấp hơn so với đường không hay đường bộ. Tuy nhiên, thời gian vận chuyển cũng sẽ dài hơn. Thường thì sẽ kéo dài từ 15-20 ngày, và phụ thuộc vào lịch trình tàu biển cũng như thủ tục hải quan. Để xuất khẩu gạo đi Trung Quốc thì đường biển sẽ là chủ yếu. Phù hợp với các tỉnh Trung Quốc mà có cảng biển.
2. Vận Chuyển Đường Hàng Không
Vận chuyển bằng đường hàng không sẽ thích hợp đối với các mặt hàng có giá trị cao như điện thoại, máy tính, mỹ phẩm, dược phẩm. Ví dụ như gạo thì sẽ là các loại gạo mẫu thử.
Và cần giao nhanh tới tay người nhận. Lợi ích của việc vận chuyển bằng đường hàng không đó chính là thời gian vận chuyển nhanh (từ 5-7 ngày). Tuy nhiên, chi phí cao hơn và có giới hạn về trọng lượng hàng hóa.
3. Vận Chuyển Đường Bộ
Vận chuyển bằng đường bộ là phương án tối ưu, cân bằng được giữa tốc độ và chi phí, đặc biệt phù hợp với hàng tiêu dùng phổ thông, quần áo, linh kiện điện tử và hàng hóa cần giao nhanh. Vận chuyển bằng đường bộ thì thời gian giao hàng từ 3-10 ngày, phương thức này linh hoạt nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng giao thông và thủ tục thông quan biên giới.
IX. Liên Hệ Ngay VietAviation Để Xuất Khẩu Gạo Sang Trung Quốc
- VietAviation tự tin có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistic. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình. Am hiểu kỹ càng từng khâu để hỗ trợ cho quý khách trong trường hợp gặp khó khăn.
- Dịch vụ hỗ trợ toàn diện của VietAviation tự tin giải quyết mọi thắc mắc của quý khách. Tư vấn chiến lược xuất nhập khẩu toàn diện để giúp khách hàng tối ưu chi phí lợi nhuận. Hỗ trợ đăng kí giấy phép, kiểm định chuyên ngành, chứng nhận xuất xứ C/O.
- Hỗ trợ thủ tục hải quan nhanh chóng giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. VietAviation tự tin mạng lưới đối tác rộng rãi do đã hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực vận chuyển logistic toàn cầu.
Nếu quý khách có nhu cầu mong muốn được tư vấn dịch vụ xuất nhập khẩu. Liên hệ với VietAviation để nhận ngay ưu đãi sớm nhất!
Xem thêm các bài viết:
Thủ Tục Hải Quan Cho Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu
Hải Quan Vận Chuyển Hàng Hoá Trung Quốc Về Việt Nam
Chuyển Phát Nhanh Đi Trung Quốc
Bảng Giá Chuyển Phát Nhanh Gửi Hàng Đi Trung Quốc
Bảng Giá Cước Vận Chuyển Hàng Việt Trung























