
Freight cost bị ảnh hưởng nởi nhiều yếu tố bao gồm loại và đặc tính hàng hóa. Trọng lượng, kích thước, khoảng cách, tuyến đường và thời gian giao hàng. Ngoài ra, việc lựa chọn phương thức vận chuyển cũg ảnh hưởng phần nào đến chi phí vận chuyển. Vì vậy, để nắm cách tính freight cost cho đơn hàng của bạn hãy đọc bài viết dưới đây.
I. Freight cost là gì?
Là phí vận chuyển, số tiền mà người mua hoặc người bán phải trả cho bên thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa. Dù thực hiện vận chuyển dưới hình thức nào thì cước phí này đều bắt buộc phải đóng.
Một số chi phí góp phần quyết định mức chi phí cuối cùng từ địa điểm của người bán tới người mua bao gồm:
- Phương tiện di chuyển pick up all in tại nhà
- Bốc hàng lên phương tiện vận chuyển
- Dỡ hàng
- Bảo hiểm
II. Các loại Freight Cost

Hiện nay có hai cách để thanh toán cho việc vận chuyển hàng hóa:
1. Freight Prepaid (vận chuyển hàng hóa trả trước)
Người gửi hàng thanh toán cước phí và có quyền sở hữu hàng hóa đó cho đến khi người nhận nhận hàng và thanh toán hóa đơn. Phí vận chuyển phải được trả trước cho đơn vị vận chuyển để đơn hàng có thể vận chuyển.
2. Freight Collect (thu thập cước phí)
Người nhận hàng thanh toán cước phí khi nhận hàng từ đơn vị vận chuyển. Người nhận có quyền sở hữu khi người vận chuyển nhận hàng. Vận đơn có thể mô tả các khoản phí này theo nhiều cách khác.
3. Theo phương thức vận chuyển và chi phí
Dựa theo phương thức vận chuyển và từng loại kiện hàng vận chuyển mà có thể phân loại tên gọi của Freight Cost như sau:
a. Theo phương thức vận chuyển
Cước vận chuyển đường biển gồm O/F (Ocean Freight), phí THC (Terminal Handling Charge), phí CFS (Container Freight Station)….
Cước vận chuyển đường bộ: trucking fee, cước phí tính theo km hoặc theo chuyến xe di chuyển
b. Theo loại kiện hàng
FCL (Full Container Load) vận chuyển nguyên container
LCL (Less than Container Load): vận chuyển chung container, thường có thêm phí CFS
c. Theo mục đích và giai đoạn
- Phí xử lý tại cảng: gồm có THC, phí nâng hạ container (Lift on/ Lift off)
- Phí chứng từ: phí HAWB, phí MAWB, phí vận đơn
- Phí lưu kho, lưu bãi
- Phí giao hàng tại nơi đến: DDC (Destination Delivery Charge).
d. Phụ phí khác
- Phụ phí nhiên liệu: BAF (Bunker Adjustment Factor) hoặc EBS (Emergency Bunker Surcharge).
- Phụ phí mùa cao điểm: PSS (Peak Season Surcharge).
- Phụ phí an ninh: ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge).
- Phụ phí mất cân bằng vỏ container: CIC (Container Imbalance Charge).
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến Freight Cost

1. Đặc điểm hàng hóa ảnh hưởng đến freight cost
- Trọng lượng và kích thước: Hàng hóa nặng và cồng kềnh có chi phí vận chuyển cao hơn vì chiếm nhiều không gian và yêu cầu xử lý phức tạp hơn.
- Loại hàng hóa: Các mặt hàng có giá trị cao, dễ vỡ, hàng nguy hiểm, hoặc cần bảo quản đặc biệt (như hàng lạnh) thường có phí cao hơn do yêu cầu về xử lý, an toàn và bảo hiểm.
- Hình thức đóng gói: Yêu cầu đóng gói đặc biệt để đảm bảo an toàn cũng có thể làm tăng chi phí.
2. Tuyến đường và khoảng cách
- Khoảng cách: Cước phí thường tăng theo độ dài của tuyến đường vận chuyển từ điểm đi đến điểm đến.
- Địa hình và điều kiện giao thông: Các tuyến đường phức tạp, địa hình hiểm trở, hoặc tình trạng tắc nghẽn, hư hỏng có thể làm tăng thời gian di chuyển và chi phí nhiên liệu.
- Thời tiết: Thời tiết xấu có thể làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí do phải thay đổi lộ trình.
3. Phương thức vận chuyển và thời gian
- Phương thức vận chuyển: Mỗi loại phương tiện có mức cước phí khác nhau. Ví dụ, vận chuyển hàng không nhanh nhưng tốn kém hơn nhiều so với đường bộ hoặc đường biển.
- Thời gian vận chuyển: Các dịch vụ vận chuyển nhanh, hỏa tốc sẽ có chi phí cao hơn các phương án vận chuyển tiêu chuẩn.
4. Thị trường vận tải
- Cung và cầu: Tình hình thị trường vận tải có thể biến động chi phí vận tải
- Phụ phí: Các khoản phí bổ sung như phí nhiên liệu, phí an ninh. Và phí xử lý hàng hóa cũng góp phần làm tăng tổng chi phí vận chuyển.
IV. Các tính Freight Cost theo từng loại hàng hóa

Theo đó, một số quy định về cước phí vận chuyển có thể kể tới như:
1. Hàng tài liệu, giấy tờ
Với những hàng hóa vận chuyển là hàng nhẹ như thư từ, quà tặng hay tài liệu cá nhân sẽ được cân trực tiếp tại điểm tiếp nhận. Theo đó quy định về cước vận chuyển như sau:
Chi phí cước vận chuyển = số lượng lượng thực tế của hàng x đơn giá.
Các loại hàng hóa thông thường, đồ cá nhân, thư từ, tài liệu,… thì sẽ được cân trực tiếp tại điểm tiếp nhận. Phí gửi hàng có thể tính theo đơn giá mặc định hoặc tính theo khối lượng.
2. Hàng cồng kềnh, hàng siêu trọng
Với các loại hàng nặng, cồng kềnh, mức giá vận chuyển sẽ cao hơn so với các loại hàng hóa nhẹ. Nếu hàng có khối lượng nặng, cồng kềnh sẽ có chi phí vận chuyển cao hơn, vì nó chiếm nhiều diện tích.
Ví dụ như bạn cần vận chuyển tủ quần áo, bàn ghế, máy móc, thiết bị thì không thể đưa lên cân được. Lúc này sẽ phải tính phí dựa theo trọng lượng thể tích (Trọng lượng quy đổi) hoặc số khối (CBM).
Thông thường hàng cồng kềnh phí vận chuyển được tính dựa theo khối lượng thực tế và trọng lượng quy đổi. So sánh 2 giá trị này, giá trị nào lớn hơn thì phí vận chuyển tính theo giá trị đó.
Theo đó, quy định về cước vận chuyển như sau:
Cước phí vận chuyển = trọng lượng hàng hóa đã quy đổi x đơn giá.
Với các loại hàng siêu trường siêu trọng có khối lượng lớn hơn 1 tấn, được xuất khẩu ra nước ngoài tại các cảng, container lớn thì quy định về cước vận chuyển như sau:
Cước phí vận chuyển = trọng lượng quy đổi x đơn giá.
3. Hàng lô ghép LCL, nguyên Container LCL
Công thức tính số mét khối hàng = (Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao)(m) x Số thùng (CBM).
Các phương thức vận chuyển hiện nay được quy đổi như sau:
- Đường hàng không: 1 CBM tương đương 167 Kg.
- Đường bộ: 1 CBM tương đương 333 Kg.
- Đường biển: 1 CBM tương đương 1000 Kg.
Ví dụ: Lô hàng gồm: 5 thùng hàng, được đóng gói với chiều dài 1,5m, rộng 2m và cao 2,5m. Áp dụng công thức: (1,5 x 2 x 2,5) x 5 = 37,5 CBM.
V. Cách tính Freight Cost theo từng phương thức vận chuyển:
1. Cách tính freight cost bằng đường bộ
Vận chuyển hàng bằng đường bộ có chi phí rẻ, linh hoạt nhất và đáp ứng được hầu hết các nhu cầu vận chuyển. Có 2 cách tính là:
- Phí vận chuyển hàng đường bộ cho hàng lẻ: Thông thường tính dựa theo Khối lượng thực tế (Gross Weight). Hoặc Trọng lượng quy đổi từ kích thước kiện hàng.
- Hàng lô, nguyên container tính theo số khối CBM, thường tính theo đơn giá số mét khối thay vì quy đổi sang Kg.
2. Cách tính chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là phương thức được sử dụng phổ biến trong việc vận chuyển hàng hóa quốc tế. Phương thức này thường sẽ được áp dụng cho loại hàng hóa lớn, số lượng nhiều.
Công thức tính chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cụ thể như sau:
- Khối lượng thực tế của lô hàng kể cả đóng gói bao bì.
- Tính chi phí vận chuyển sẽ dựa trên trọng lượng quy đổi theo kích thước.
- Thể tích của lô hàng đó được tính bằng: (dài x rộng x cao) x số lượng, đơn vị tính là CBM.
Chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thì thường không cố định, dựa vào khoảng cách cùng với khối lượng. Đặc biệt công thức tính khối lượng sẽ được áp dụng theo quy chuẩn quốc tế.
Cụ thể công thức tính chi phí vận chuyển bằng đường biển như sau:
- Hàng hóa xếp vào hàng nhẹ sẽ rơi vào khoảng 1 tấn >= 3 CBM, phí vận chuyển sẽ được tính theo bảng giá CBM
- Hàng hóa xếp vào hàng nặng, cồng kềnh sẽ rơi vào khoảng 1 tấn < 3 CBM, phí vận chuyển sẽ được tính theo bảng giá Kg.
3. Cách tính chi phí vận chuyển hàng đường hàng không
Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không chủ yếu là hàng cần thời gian vận chuyển ngắn, gấp và khối lượng nhẹ. Cách tính freight cost sẽ được tính dựa trên những quy định do Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA.
Công thức được tính như sau:
Đơn giá x Khối lượng hàng hóa thực tế
Một số lưu ý khi tính chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không:
- Trọng lượng là cân nặng thực thế (AW), khối lượng là cân nặng đơn hàng quy đổi từ thể tích CW).
- Trọng lượng quy đổi > Khối lượng thì chi phí được tính theo trọng lượng quy đổi.
- Trọng lượng quy đổi < Khối lượng thì chi phí sẽ được tính theo Khối lượng.
- Trường hợp hàng hóa tính theo số khối CBM, có thể được quy đổi sang Kg để tính phí theo bảng giá Kg.
4. Cách tính chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt ít phổ biến so với các phương thức vận chuyển trên.
Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt được áp dụng với các hàng hóa có khối lượng nặng, cồng kềnh nhưng khoảng cách vận chuyển ngắn.
Theo thông tư 83/2014 của Bộ Giao thông vận tải, cách tính chi phí vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hóa. Cụ thể như sau:
- Đối với hàng lẻ, hàng có khối lượng dưới 20kg thì được tính theo khối lượng thực tế. Hàng hóa nặng trên 20kg thì phần lẻ sẽ được tính theo mức 5kg, tức là phần lẻ dưới 5kg thì sẽ tính là 5kg
- Đối với hàng nguyên toa thì sẽ tính theo trọng tải kỹ thuật của tàu.
VI. Các cách kiểm soát chi phí vận tải Freight Cost

1. Hợp nhất các lô hàng để giảm chi phí freight cost
Nên xem xét gộp nhiều lô hàng thành một lô hàng tải trọng một phần hoặc toàn bộ nếu chúng về cùng một hướng thay vì chia nhỏ ra.
Đối với các hãng vận chuyển dựa trên giá cước vận chuyển, dựa trên mật độ và loại hàng. Vật liệu đóng gói có thể làm thay đổi đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa. Nhớ ghi thêm trọng lượng vật liệu đóng gói vào thông tin của bạn.
Nếu bạn nhập hàng Trung Quốc về với khối lượng nhỏ, nếu muốn tiết kiệm chi phí có thể chọn hình thức ghép Cont.
Để tính toán chi phí vận chuyển, một số thông tin quan trọng cần nắm gồm:
- Loại bao bì
- Loại hàng
- Kích thước và trọng lượng lô hàng
- Mã zip giao hàng
- Những yêu cầu gì đặc biệt trong quá trình vận chuyển
2. Sử dụng vật liệu đóng gói hiệu quả
Hãy xem xét các phương pháp đóng gói khác nhau và đảm bảo rằng, bạn đang sử dụng phương pháp đóng gói phù hợp cho hàng hóa. Không chỉ đơn giản là thu nhỏ bọc một món đồ mà hãy bọc nó lại.
Khi bạn đóng hoặc đóng thùng hàng hóa, hãy chú ý nhiều đến lớp cách nhiệt như khi làm lớp bên ngoài. Tránh điều chỉnh thanh toán và chi phí vận chuyển hàng hóa cao hơn. Bằng cách đảm bảo lô hàng không có bất kỳ phần nhô ra nào..
VII. Kết luận
Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết về freight cost. Hy vọng những chia sẻ từ bài viết trên sẽ giúp ích cho công việc của các bạn.
Nắm vững các lưu ý liên quan đến vận chuyển sẽ giúp hàng hóa của bạn thông quan dễ dàng.
Nếu bạn thấy bài viết hay và bổ ích hãy chia sẻ nó đến bạn bè và người thân muốn kinh doanh mặt hàng này nhé!
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc về uy tình hay những thủ tục khác có liên quan. Hãy liên hệ ngay đến số hotline 0842.001.900-0908.315.806 để được tư vấn nhé. VietAviation luôn ở đây để hỗ trợ bạn!
Hãy cùng khám phá thêm những thông tin khác
Chuyển Phát Nhanh Đi Trung Quốc – Vietaviation Cargo
Bảng Giá Chuyển Phát Nhanh Gửi Hàng Đi Trung Quốc –
Bảng Giá Cước Vận Chuyển Hàng Việt Trung
Bảng Giá Chuyển Phát Nhanh Quốc Tế Vietaviation Express
Dịch Vụ Mua Hộ Hàng Trung Quốc Giá Tốt 2025
Dịch Vụ Chuyển Hàng Trung Quốc Về Việt Nam Giá Tốt Nhất
























